THÀNH PHẦN
Lincomycine…44.000mg, Spectinomycine…44.000mg.
Tá dược và các khoáng chất vitamin vđ…1.000g
Bổ sung: Vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B5, vitamin B6, vitamin B9, vitamin PP, vitamin B12, vitamin C, vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K, vitamin H, Glucan, NaCl, NaHCO3, KCl, Se, Mg, Cu, Mn, Zn, Co, Fe, Lysine, Choline, Methionine, Tryptophan, Treonine, Valine, Leucine, Arginine, Cao ong, Glucosamin, Gluconate, Canxi, Glucose, Glutamine, Sorbitol…
CÔNG DỤNG
Phòng và trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, xương khớp của lợn, gà như: Viêm da, viêm phổi, phổi dính sườn, viêm phế quản – phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, ho thở, hen suyễn do Mycoplasma, Haemophylus, Actinomycescius, Pneumonia. Các bệnh đường sinh dục, tiết niệu như: Viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm vú do Streptococus, Staphylococcus. Các bệnh truyền nhiễm như: Sẩy thai truyền nhiễm, tụ huyết trùng, phó thương hàn, E.coli, sưng phù đầu, viêm ruột tiêu chảy do E.coli, Salmorella, Pasteunella. Thuốc đặc biệt hiệu quả với những bệnh kế phát của bệnh sốt đỏ (PRRS, tai xanh) như: Lepto (bệnh nghệ), viêm ruột xuất huyết do vi khuẩn yếm khí, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn. Bệnh sốt, sốt vẹt do Klebsiella, Richketsia hoặc sốt không rõ nguyên nhân.
LIỀU LƯỢNG
* Phòng bệnh: Trộn thức ăn theo liều: Lợn con, lợn nái, lợn thịt: 1kg/2000kg thức ăn, tương đương 1kg/60.000 – 80.000 kg thể trọng/ngày.
– Với gà, vịt, cút: 1kg/1.500 – 1.800kg thức ăn, tương đương 1kg thuốc/ 12.000 – 15.000kg TT/ngày. Dùng liên tục trong 3-5 ngày, định kỳ cách nhau 5-7 ngày.
* Trị bệnh: Dùng bằng 2-4 lần liều phòng.
THỜI GIAN NGỪNG THUỐC: Khai thác thịt: 07 ngày!
BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp!
LINCO-SPEX MIX
QUY CÁCH: 100g, 250g, 1kg, 20kg
CÔNG DỤNG
Phòng và trị các bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, xương khớp của lợn, gà như: Viêm da, viêm phổi, phổi dính sườn, viêm phế quản – phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, ho thở, hen suyễn do Mycoplasma, Haemophylus, Actinomycescius, Pneumonia. Các bệnh đường sinh dục, tiết niệu như: Viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm vú do Streptococus, Staphylococcus. Các bệnh truyền nhiễm như: Sẩy thai truyền nhiễm, tụ huyết trùng, phó thương hàn, E.coli, sưng phù đầu, viêm ruột tiêu chảy do E.coli, Salmorella, Pasteunella. Thuốc đặc biệt hiệu quả với những bệnh kế phát của bệnh sốt đỏ (PRRS, tai xanh) như: Lepto (bệnh nghệ), viêm ruột xuất huyết do vi khuẩn yếm khí, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn. Bệnh sốt, sốt vẹt do Klebsiella, Richketsia hoặc sốt không rõ nguyên nhân.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.